Quy hoạch vùng tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030

Nguồn:http://www.ninhthuan.gov.vn

Ngày 04/9/2018, UBND tỉnh Ninh Thuận đã ban hành Quyết định số 292/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch vùng tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Phạm vi lập quy hoạch 

Phạm vi lập quy hoạch bao gồm toàn bộ tỉnh Ninh Thuận có diện tích 3.355,34 km2, trong đó gồm 07 đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc: Thành phố Phan Rang-Tháp Chàm, Huyện Bác Ái, Huyện Ninh Sơn, Huyện Ninh Hải, Huyện Ninh Phước, Huyện Thuận Bắc, Huyện Thuận Nam.

2. Tính chất và mục tiêu phát triển vùng

 2.1. Tính chất vùng.

Xây dựng tỉnh Ninh Thuận trở thành trung tâm kinh tế trong 14 tỉnh đã được xác định vùng kinh tế Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung theo định hướng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tại Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội;
– là trung tâm năng lượng tái tạo, trung tâm kinh tế biển và trung tâm du lịch của cả nước;
– có vị trí quan trọng về quốc phòng-an ninh;
– phát triển kinh tế-xã hội theo hướng xanh, sạch, bền vững.
Phát triển kinh tế xã hội dựa trên 06 nhóm ngành ưu tiên gồm:
(1) năng lượng,
(2) du lịch,
(3) nông – lâm – thủy sản,
(4) sản xuất chế biến,
(5) giáo dục đào tạo,
(6) xây dựng và kinh doanh bất động sản.
Đối với 03 nhóm ngành trụ cột, cần chú trọng phát triển: (1) nông nghiệp công nghệ cao, (2) du lịch, (3) năng lượng tái tạo.

2.2. Mục tiêu phát triển vùng

– Về kinh tế: Theo định hướng phát triển KT-XH của tỉnh và cả nước, xây dựng tỉnh trở thành trung tâm công nghiệp, du lịch của cả nước; giao thương thuận lợi gắn với 04 vùng kinh tế trọng điểm của quốc gia.

– Về xã hội: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân, xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

– Về bảo vệ môi trường: Cải thiện và nâng cao chất lượng môi trường, hạn chế tác hại của thiên tai; chủ động ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu, nhất là nước biển dâng.

– Về an ninh quốc phòng: Là tỉnh có vị trí quan trọng về quốc phòng và an ninh nên cần chú trọng phát huy vai trò đảm bảo quốc phòng an ninh biển đảo và đất liền.

3. Tiềm năng, động lực phát triển vùng

Bao gồm:

+ Lợi thế về vị trí địa lý (trung tâm tam giác phát triển gồm Khánh Hòa – Lâm Đồng – Bình Thuận);

+ Đầu mối hạ tầng kỹ thuật (gần Sân bay và cảng quốc tế Cam Ranh, QL1A, đường sắt Bắc – Nam, QL27, tương lai có tuyến đường bộ cao tốc Bắc Nam và tuyến đường sắt cao tốc Hà Nội – TP. Hồ Chí Minh đi qua tỉnh, có cảng biển quốc tế Cà Ná, các cảng chuyên dụng (cảng phục vụ du lịch Vĩnh Hy, Bình Tiên, Ninh Chữ, cảng hàng hóa Ninh Chữ);

+ Tiềm năng về tài nguyên đất (đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất chuyên dùng, đất sông suối và mặt nước chuyên dùng,…) và tài nguyên nước (nhiều sông, suối, hồ có cảnh quan đẹp, bờ biển dài thuận lợi phát triển kinh tế biển);

+ Tiềm năng phát triển công nghiệp năng lượng (Năng lượng tái tạo gồm năng lượng gió, Năng lượng mặt trời, thủy điện;

+ Tiềm năng phát triển công nghiệp chế biến (muối, đá granite, nước khoáng, chế biến nông, lâm sản);

+ Tiềm năng về du lịch (rừng, biển, cảnh quan thiên nhiên như sông, suối, thác, đầm, cồn cát, núi, đèo, …và nhiều di tích lịch sử – văn hóa, đặc biệt là những giá trị văn hóa phi vật thể);

+ Thủy sản (khai thác và nuôi trồng); Nông nghiệp (Trồng trọt, Chăn nuôi, Lâm nghiệp);

+ Tài nguyên khoáng sản (kim loại có Wonfram, Molipđen, thiếc, Titan);

+ Tiềm năng xây dựng – Bất động sản (khu đô thị, khu dân cư mới, khu, cụm công nghiệp).

4. Các dự báo phát triển vùng

4.1. Dự báo về dân số và đô thị hóa:

Tổng dân số năm 2015 của vùng lập quy hoạch là 595.850 người. Mật độ dân số là 177,58 người/km2.

– Năm 2020: 635.000 – 645.000 người. (Đô thị: 292.000 – 297.000 người; Nông thôn: 343.000 – 348.000 người). Tỷ lệ đô thị hóa: 46%. Tỷ lệ tăng dân số 1,44% (Tự nhiên: 1,12%; Cơ học: 0,32%).

– Năm 2030: 945.000 – 950.000 người. (Đô thị: 491.000 – 494.000 người; Nông thôn: 454.000 – 456.000 người). Tỷ lệ đô thị hóa: 52%. Tỷ lệ tăng dân số 4,0% (Tự nhiên: 1,1%; Cơ học: 2,9%).

4.2. Dự báo nhu cầu sử dụng đất đai:

a)  Dự báo nhu cầu đất xây dựng đô thị và khu dân cư nông thôn toàn tỉnh đến năm 2030:

– Năm 2020: Quy mô đất XD đô thị 6.079,28 ha. Quy mô đất xây dựng khu dân cư nông thôn: 4.961,24 ha.

– Năm 2030: Quy mô đất XD đô thị 10.525,50 ha. Quy mô đất xây dựng khu dân cư nông thôn: 9.257,38 ha.

b) Dự báo nhu cầu sử dụng đất toàn tỉnh đến năm 2030:

– Năm 2020: Đất phi nông nghiệp: 44.641,11 ha. Đất chuyên dùng khác: 33.770,66 ha. Đất nông nghiệp và chưa sử dụng: 291.013,05 ha.

– Năm 2030: Đất phi nông nghiệp: 57.198,66 ha. Đất chuyên dùng khác: 37.534,14 ha. Đất nông nghiệp và chưa sử dụng: 278.455,50 ha.

Quy hoạch về phát triển vùng du lịch Ninh Thuận tới 2030

5. Phân vùng chức năng, phân bố hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn:

(1) Vùng trung tâm: gồm TP.Phan Rang-Tháp Chàm và một số xã của các huyện Ninh Hải và Ninh Phước,

+ Là trung tâm chính trị-kinh tế tổng hợp (ưu tiên phát triển đô thị và dịch vụ-thương mại);

+ Diện tích 26.476 ha chiếm tỷ lệ 7,89% tổng diện tích tự nhiên;

+ Gồm Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm và các xã lân cận có chức năng tổng hợp.

Số lượng các đơn vị hành chính cấp xã 2030: 15 phường và 11 xã. Đô thị trung tâm: TP. Phan Rang-Tháp Chàm.

 

(2) Vùng phía Bắc: gồm huyện Thuận Bắc và huyện Ninh Hải;

 

+nDiện tích 47.951 ha chiếm tỷ lệ 14,29% tổng diện tích tự nhiên;

+bTính chất là “cửa ngõ” phía Bắc của Tỉnh gồm huyện Ninh Hải và Thuận Bắc, là trung tâm du lịch và phát triển kinh tế biển.

Số lượng các đơn vị hành chính cấp xã 2030: 01 thị xã, 02 thị trấn và 09 xã. Đô thị trung tâm: Đô thị Lợi Hải.

 

(3) Vùng phía Nam: gồm huyện Thuận Nam và huyện Ninh Phước;

 

+ Diện tích 84.304ha chiếm tỷ lệ 25,13% tổng diện tích tự nhiên;

+ Tính chất là “cửa ngõ” phía Nam của tỉnh gồm huyện Ninh Phước và Thuận Nam, là trung tâm công nghiệp và du lịch biển.

Số lượng các đơn vị hành chính cấp xã 2030: 01 thị xã, 02 thị trấn và 13 xã. Đô thị trung tâm: Đô thị Phước Dân.

QKH vui lòng tham khảo thêm  quy hoạch KĐT Cà Ná và cảng biển quốc tế Cà Ná 

(4) Vùng phía Tây: gồm huyện Ninh Sơn và huyện Bác Ái;

 

+ Diện tích 176.803,17 ha chiếm tỷ lệ 52,69% tổng diện tích tự nhiên;

+ Tính chất là “cửa ngõ” phía Tây của tỉnh gồm các huyện Bác Ái và Ninh Sơn, có tiềm năng phát triển nông, lâm, ngư nghiệp; du lịch; công nghiệp năng lượng, thủy điện, chế biến.

Số lượng các đơn vị hành chính cấp xã 2030: 01 thị xã, 03 thị trấn và 16 xã. Đô thị trung tâm: Đô thị Tân Sơn.

C:\Users\Mai\Pictures\Picture2.png

4 phân vùng phát triển của Ninh Thuận

6. Định hướng phát triển hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn

6.1. Định hướng phát triển hệ thống đô thị:

– Năm 2020: Có 06 đô thị; trong đó có 01 đô thị loại II (thành phố Phan Rang Tháp Chàm), 02 đô thị loại IV (thị trấn Tân Sơn và thị trấn Phước Dân), 03 đô thị loại V (Khánh Hải và 2 đô thị mới là Phước Đại và Lợi Hải).

– Sau năm 2020, thị trấn Khánh Hải sáp nhập vào TP.Phan Rang Tháp Chàm. Đồng thời sáp nhập các xã ven Đầm Nại và phía Nam sông Dinh vào thành phố Phan Rang Tháp Chàm, nên dân số TP. Phan Rang Tháp Chàm có sự tăng vọt.

– Năm 2030: Có 11 đô thị: 01 đô thị loại II là Phan Rang Tháp Chàm, 03 đô thị loại IV là Tân Sơn, Phước Dân, Lợi Hải, 07 đô thị loại V là Phước Đại, Thanh Hải, Lâm Sơn, Hòa Sơn, Công Hải, Phước Nam, Cà Ná.

6.2. Định hướng phát triển các điểm dân cư trung tâm xã, cụm xã:

– Dân số nông thôn:

+ Năm 2020: Tổng dân số nông thôn khoảng 343.000 – 348.000người; chiếm khoảng 54,0% dân số toàn tỉnh.

+ Năm 2030: Tổng dân số nông thôn khoảng 454.000 – 456.000người; chiếm khoảng 48,0% dân số toàn tỉnh.

– Tổng quỹ đất xây dựng các khu nông thôn tỉnh Ninh Thuận:

+ Năm 2020 : khoảng 4.700 – 4.900ha

+ Năm 2030 : khoảng 9.000 – 10.000ha

–      Hệ thống thị tứ toàn tỉnh đến năm 2030:

+ Năm 2020: Có 15 thị tứ (Gồm: Các thị tứ Phước Tiến, Phước Bình, Phước Trung huyện Bác Ái; Các thị tứ Lâm Sơn, Hòa Sơn, Mỹ Sơn, Ma Nới huyện Ninh Sơn; Các thị tứ Thanh Hải, Vĩnh Hy huyện Ninh Hải; Thị tứ Phước Vinh huyện Ninh Phước; Thị tứ Công Hải huyện Thuận Bắc; Các thị tứ Phước Nam, Phước Hà, Sơn Hải, Cà Ná huyện Thuận Nam).

+ Năm 2030: Giảm còn lại 09 thị tứ do các thị tứ phát triển thành đô thị (Gồm: Các thị tứ Phước Tiến, Phước Bình, Phước Trung huyện Bác Ái; Các thị tứ Mỹ Sơn, Ma Nới huyện Ninh Sơn; Thị tứ Vĩnh Hy huyện Ninh Hải; Thị tứ Phước Vinh huyện Ninh Phước; Các thị tứ Phước Hà, Sơn Hải huyện Thuận Nam).

 

QKH vui lòng tham khảo thêm  quy hoạch KĐT Cà Ná và cảng biển quốc tế Cà Ná

Tìm hiểu ngay dự án đất nền Cà Ná- đất nền sổ đỏ trong khu quy hoạch cảng biển quốc tế Cà Ná.

 

 

 

 

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *